CÚM A: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN, ĐIỀU TRỊ VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH
SKĐS - Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp
cấp tính do virus, có khả năng lây lan nhanh trong cộng đồng với các dấu hiệu
nhận biết như ho, hắt hơi, đau họng, đau nhức cơ thể…Trẻ em, người già, người
có hệ miễn dịch yếu…cần được phòng ngừa cúm A bởi bệnh có thể gây ra những biến
chứng nguy hiểm.
1. Nguyên nhân mắc cúm A
Nội dung
1. Nguyên nhân
mắc cúm A
2. Ai dễ mắc cúm
A?
3. Triệu chứng
khi mắc cúm A
4. Cúm A lây
truyền như thế nào?
5. Điều trị cúm
A
6. Cách phòng
bệnh cúm A
Cúm A là
bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do các virus cúm mùa gây nên.
Các chủng virus cúm A phổ biến là A/H5N1, A/H1N1, A/H3N2, A/H7N9, trong
đó, chủng A/H7N9 và A/H5N1 thường lưu hành ở gia cầm, có khả năng lây
sang người và tạo thành dịch bệnh.
Cúm A thường xuất hiện trong các đợt cúm mùa và gây ra
đại dịch vì virus cúm A thường xuyên thay đổi, phân nhóm tạo thành
chủng mới từ cúm mùa này sang cúm
mùa khác.
Virus cúm A thường lây lan trên động vật như gà, chim,
lợn, động vật có vú,… và có thể nhanh chóng lây sang người.
Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do các virus cúm
mùa gây nên với các dấu hiệu nhận biết như: ho, hắt hơi, đau họng, đau nhức cơ
thể...
Nên tiêm phòng vaccine cúm hàng năm cho trẻ em từ 6 tháng
tuổi trở lên bởi cúm A có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm phổi,
viêm màng não…cho trẻ
2. Ai dễ mắc cúm A?
Ai dễ bị cúm A? Người nào cũng
có thể mắc cúm A, tuy nhiên một số trường hợp sau cần chú ý có nguy
cơ mắc cao và diễn tiến nặng hơn:
Trẻ em < 5 tuổi, trong đó
trẻ em <2 tuổi có nguy cơ nhiễm cao nhất
Người lớn >65 tuổi
Những người có bệnh mãn
tính: Tiểu đường, tim phổi, suy thận, suy gan và suy giảm miễn dịch
Phụ nữ mang thai, đặc biệt
trong 3 tháng giữa hoặc cuối thai kỳ
Bệnh nhân suy giảm khả năng
nhận thức, rối loạn thần kinh, động kinh,…
Những người làm việc ở môi
trường đông người như trường học, bệnh viện, công sở có nguy cơ nhiễm
bệnh cao.
3. Triệu chứng khi mắc cúm A
Các dấu hiệu của cúm A
thường xuất hiện đột ngột và dễ nhận biết như:
Ho;
Sốt; Chảy mũi; Nghẹt mũi; Đau đầu; Đau họng; Đau nhức cơ thể; Mệt mỏi, suy
nhược; Tiêu chảy, ói mửa
Đôi khi các triệu chứng trên
tự hết mà không cần điều trị đặc biệt. Tuy nhiên, nếu các triệu
chứng kéo dài nhiều ngày mà không cải thiện, người bệnh cần đến gặp
ngay bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời tránh các biến
chứng.
Biến chứng viêm phổi thường
gặp ở đối tượng trẻ em, người trên 65 tuổi, người mắc bệnh mạn
tính, bệnh mạch vành, suy tim, đái tháo đường,…
Ngoài ra, bệnh còn gây viêm
tai giữa, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiết niệu và một số triệu
chứng như sốt cao, khó thở, phủ phổi, tím tái. Với phụ nữ mang thai,
nếu mắc cúm A có thể gây biến chứng viêm phổi và sẩy thai. Biến
chứng nguy hiểm nhất của cúm A là phù não và tổn thương gan trầm
trọng, tỷ lệ tử vong cao.
Bệnh nhân cúm A diễn biến
nặng có thể gây nhiễm trùng tai, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ho khan, sốt
cao gây co giật, tức ngực, viêm phổi và gây nặng lên các vấn đề về tim
mạch. Rất khó phân biệt sốt do cúm A với sốt do nhiễm virus khác,
nhưng các trường hợp sốt cao do cúm A thường kéo dài hơn.
Đối với những người có hệ
miễn dịch yếu như người lớn tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai thì cần
theo dõi kỹ khi mắc cúm A vì trong một số trường hợp biến chứng của
cúm A có thể gây tử vong.
4. Cúm A lây truyền như thế nào?
Cúm A là một trong những căn
bệnh rất dễ lây lan trực tiếp vì tốc độ phát triển của virus nhanh
chóng. Bệnh nhân bị cúm A có thể lây lan sang người khác thông qua
dịch tiết đường hô hấp có chứa virus cúm từ khoảng cách xa 2m.
Virus
cúm A phát tán chủ yếu bởi các phân tử nước khi người
bệnh hắt hơi, ho, những giọt nước bắn vào không khí, sau đó vô tình
rơi vào miệng, mũi của những người xung quanh. Nếu người bệnh nói
chuyện với người đối diện mà không mang khẩu trang, virus cúm cũng dễ
dàng thoát ra và bám vào vật chủ khác.
Ngoài ra, khi người bệnh ho,
hắt hơi, giọt bắn chứa virus có thể bám vào bề mặt các đồ vật và
tồn tại đến 48 giờ, khi đó người khác chạm vào các đồ vật đó đưa
tay lên mũi, miệng hoặc dụi mắt sẽ bị lây bệnh. Việc dùng chung đồ dùng, ly
uống nước, hoặc bàn chải đánh răng với người bệnh cũng có thể lây nhiễm virus
cúm A.
Tiếp xúc với các động vật
có nhiễm cúm như lợn, ngựa, gia cầm… cũng có thể lây bệnh.
Tập trung nơi đông người như
trường học, công viên, nơi công sở… cũng là điều kiện để virus cúm lây
lan nhanh chóng.
5.
Điều trị cúm A
Thông thường, với những người
khỏe mạnh, trong trường hợp bệnh nhẹ có thể sử dụng thuốc điều trị triệu chứng
của cúm A tại nhà:
- Các thuốc điều trị cúm A thường
là làm giảm triệu chứng của bệnh, thuốc hạ sốt giảm đau không kê đơn. Nếu người
bệnh bị đau đầu, đau mình mẩy, sốt cao trên 38 độ C... có thể sử dụng các loại
thuốc hạ sốt, giảm đau không kê đơn như acetaminophen (paracetamol),
ibuprofen... Liều an toàn nên dùng là 10-15mg/1kg cân nặng, mỗi 4-6 tiếng và
không dùng quá 6 lần/1 ngày. Lưu ý, chỉ dùng ibuprofen khi không đáp ứng với
paracetamol.
- Bổ sung nước và điện giải: Việc
sốt cao, nôn có thể khiến người bệnh cúm A mất nước và mất cân bằng điện giải,
khiến gia tăng nguy cơ biến chứng do cúm A. Có thể bổ sung nước và điện giải
cho người bệnh bằng dung dịch oresol pha theo đúng hướng dẫn. Ngoài ra, có thể
bổ sung nước trái cây như nước dừa, nước cam… lưu ý nên tránh đồ uống có chứa
caffeine.
- Có thể dùng các thuốc giảm ho,
long đờm, thông mũi trong các trường hợp bệnh nhân bị ho, ngạt mũi, sổ mũi.
- Súc miệng nước muối: Nên súc
miệng với nước muối ít nhất 2 lần/ ngày để loại bỏ chất nhầy tích tụ phía bên
trong cổ họng. Đồng thời có thể giảm nhanh các triệu chứng đau họng, rát
họng...
- Có thể rửa mũi bằng nước muối
sinh lý 0,9% để giảm khó chịu ở mũi, giảm ngạt mũi, sổ mũi.
- Thuốc kháng virus: Thuốc kháng
virus chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ý mua dùng các
thuốc này.
- Nếu trường hợp sau 7 ngày
các triệu chứng vẫn chưa thuyên giảm hoặc những trường hợp tiến triển
nặng, người nhà cần đưa bệnh nhân đến các cơ sở khám chữa bệnh để
kịp thời cấp cứu và điều trị để được theo dõi, xét nghiệm và chỉ
định dùng thuốc kháng virus phù hợp.
6. Cách phòng bệnh cúm A
Để phòng chống cúm A, mọi người
nên:
Rửa tay bằng xà phòng thường
xuyên, tránh tối đa việc chùi tay lên mắt và mũi, che miệng và mũi khi ho hoặc
hắt hơi; không khạc nhổ bừa bãi; hàng ngày sử dụng các dung dịch sát khuẩn
đường mũi, họng, mắt; tránh tiếp xúc gần với người bệnh hoặc người nghi nhiễm
cúm.
Tăng cường sức đề kháng bằng cách
nghỉ ngơi, ăn uống, sinh hoạt hợp lý, tập thể dục hàng ngày để ngăn ngừa cúm.
Vệ sinh nơi ở, lớp học, nơi làm
việc, lau chùi vật dụng, đồ chơi bằng dung dịch sát khuẩn Bên cạnh đó, người
dân có thể đi tiêm vaccine để phòng bệnh.
Khi có các triệu chứng cúm như:
Sốt, ho, sổ mũi, đau đầu... nên đến các cơ sở y tế khám để xác định bệnh và có
biện pháp phòng ngừa lây nhiễm cho những người xung quanh. Việc nhận biết và
phát hiện sớm các dấu hiệu mắc bệnh có thể giúp điều trị kịp thời, hạn chế tối
đa các trường hợp tử vong.
Không tự ý sử dụng thuốc nếu
không có chỉ dẫn của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng virus Tamiflu chỉ có tác
dụng khi được sử dụng trong vòng 48h kể từ khi có triệu chứng cúm.
Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân:
Rửa tay thường xuyên, đeo khẩu trang khi ra đường, trong mùa dịch cần tránh nơi
đông người. Nhóm đối tượng nguy cơ như người mắc bệnh mạn tính, phụ nữ mang
thai, người già, trẻ em... cần tránh tiếp xúc với người mắc bệnh cúm hoặc nghi
ngờ mắc cúm.
Tiêm phòng vaccine cúm hàng năm cho trẻ
em từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn. Nhóm đối tượng nguy cơ cao cần được
tiêm phòng trước mùa dịch, đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh
mạn tính, người suy giảm miễn dịch, phụ nữ có thai...
BS Kim Thanh